Đồng hồ Watchstore

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay

Đăng bởi: Nguyễn Việt Mỹ Ngày 02-04-2022

Những ký hiệu trên đồng hồ đeo tay đều mang ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nếu bạn đang có ý định sắm cho mình một chiếc đồng hồ thì nên tìm hiểu về các ký hiệu này. Nhờ thế bạn có thể ra được quyết định đúng đắn nhất khi tiến hành mua hàng. Hãy cùng WatchStore khám phá chi tiết về các ký hiệu cơ bản trên chiếc đồng hồ thông qua bài viết sau bạn nhé!

Ký hiệu trên đồng hồ đeo tay theo nguồn gốc

Trên đại đa số mẫu đồng hồ thì thông tin về nơi sản xuất, lắp ráp thường sẽ được in ở mặt dưới hay khung viền. Dưới đây là một số ký hiệu trên đồng hồ liên quan đến nguồn gốc thường gặp:

  1. Swiss Made: Đồng hồ cần vượt qua được tiêu chuẩn chất lượng từ Hiệp hội đồng hồ Thụy Sĩ và đáp ứng 3 tiêu chí thì mới có được dòng chữ này.

  2. Swiss Movement: Cụm từ này cho thấy chiếc đồng hồ được sử dụng bộ máy cơ có nguồn gốc Thụy Sĩ, không chứng tỏ lắp ráp tại Thụy Sĩ.

  3. Swiss Quartz: Cụm từ này chứng tỏ đồng hồ được ứng dụng bộ máy Quartz chạy pin đến từ Thụy Sĩ.

  4. Made in "…": Ký hiệu chỉ rõ quốc gia sản xuất cũng như lắp ráp chiếc đồng hồ đó.

  5. "…" Movt: Mang ý nghĩa bộ máy của chiếc đồng hồ được quốc gia nào sản xuất và lắp ráp.

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay - Ảnh 1

Chữ cái viết tắt liên quan đến tên thương hiệu

Những nhà sản xuất sẽ sử dụng những ký tự viết tắt làm ký hiệu cho thương hiệu của mình. Mỗi hãng dùng chữ cái viết tắt riêng, không hề giống nhau. Cụ thể như sau:

  1. AP: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Audemars Piguet.

  2. AL & S: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ A. Lange & Sohne.

  3. BP: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ lâu đời Thụy Sĩ - Blancpain.

  4. B & M: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Baume et Mercier.

  5. DW: ký hiệu của thương hiệu Daniel Wellington đến từ Thụy Điển.

  6. GP: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Girard Perregaux.

  7. GO: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Glashutte Original.

  8. JLC: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Jaeger-LeCoultre.

  9. OP: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Thụy Sỹ Olym Star, sau đó Nhật Bản cũng sản xuất và mang tên là Olym Pinaus.

  10. ML hoặc MLC: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Maurice LaCroix.

  11. PP: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Patek Philippe

  12. UJ & S: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Urban Jurgensen & Sonner.

  13. UN: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Ulysses Nardin.

  14. VC: ký hiệu của thương hiệu đồng hồ Vacheron Constantin.

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay - Ảnh 2

Ký hiệu trên đồng hồ đeo tay về chất liệu và màu sắc

Ngoài những ký hiệu về nguồn gốc và thương hiệu còn có những ký hiệu liên quan đến màu sắc, chất liệu. Cụ thể như sau:

  1. AR: là viết tắt của Antireflection Coating - lớp phủ chống phản chiếu, xuất hiện ở những mẫu đồng hồ cao cấp.

  2. GF: là viết tắt của Gold Filled, chiếc đồng hồ được phủ một lớp vàng bên ngoài, chiếm 5% trọng lượng đồng hồ.

  3. Ký hiệu GP trên đồng hồ hay Gold Plated: Ký hiệu mạ vàng trên đồng hồ - Chiếc đồng hồ được mạ một lớp vàng mỏng (ít rất nhiều so với chiếc có ký hiệu GF ở trên).

  4. PVD: viết tắt của Physical Vapor Deposition, công nghệ mạ bay hơi kim loại giúp bộ vỏ có độ bóng cao.

  5. Pt: xuất hiện ở những mẫu đồng hồ xa xỉ, phủ Bạch Kim với tỉ lệ Platinum đạt 95%, còn lại là hợp kim khác.

  6. RG hay Rose Gold: in trên chiếc đồng hồ có bộ vỏ hay những chi tiết được mạ, làm từ vàng hồng.

  7. SS: đồng hồ được mạ hay làm từ loại thép không gỉ 316L - Stainless Steel, một chất liệu phổ biến.

  8. Ti: ký hiệu của Titanium, chất liệu thường dùng trên những mầu đồng hồ tầm trung và cao cấp.

  9. TT: nghĩa là Two Tone hay Demi, được ký hiệu dành cho những mẫu đồng hồ sở hữu 2 màu vàng và bạc.

  10. WG: viết tắt của White Gold - tức là những chiếc đồng hồ được mạ hay làm bằng vàng trắng.

  11. YG: đồng hồ được làm bằng vàng nguyên chất 24K hay vàng vàng (Yellow Gold).

  12. Pepsi: đồng hồ mang 2 màu xanh dương và đỏ, khác với thương hiệu nước giải khát.

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay - Ảnh 3

Ký hiệu trên đồng hồ đeo tay về chỉ số và tính năng

Các ký hiệu về chỉ số và tính năng cũng được rất nhiều người quan tâm. Cụ thể ký hiệu cùng giải nghĩa được trình bày ngay sau đây:

  1. WR (Water Resistant) Ký hiệu chống nước trên đồng hồ - Ký hiệu ở nắp lưng đồng hồ chỉ mức độ chịu nước.

  2. ATM (Atmosphere)/ BAR: đơn vị xác định độ chịu nước (3ATM = 3BAR = 30m).

  3. COSC (Controle Officiel Suisse de Chronometres): chứng nhận được cấp cho đồng hồ có độ chính xác về thời gian theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 3159.

  4. GMT (Greenwich Mean Time): đồng hồ sở hữu thêm một múi giờ nữa bên cạnh múi giờ chính.

  5. DD (Day/Date): Ký hiệu thứ ngày trên đồng hồ - Ký hiệu này xuất hiện trên đồng hồ có có cả lịch thứ và ngày.

  6. MOP (Mother of Pearl): “khảm trai” trên bề mặt, kí hiệu này thường thấy trên những mẫu đồng hồ nữ.

  7. PR (Power Reserve): kí hiệu này được dùng để chỉ tính năng trữ cót của đồng hồ cơ.

  8. BPH (Beats per Hour) hoặc VPH (Vibrations per Hour): đơn vị chỉ dao động của bánh lắc trong đồng hồ.

  9. LE: viết tắt của Limited Edition, mẫu đồng hồ được sản xuất với số lượng giới hạn.

Giải mã các ký hiệu trên đồng hồ đeo tay - Ảnh 4

Kết luận

Thông qua bài viết trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến bạn những ký hiệu trên đồng hồ đeo tay thường gặp nhất. Từ đó bạn sẽ biết được nên chọn đồng hồ như thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng của bản thân. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hay chưa biết nên mua đồng hồ ra sao bạn hãy đến với WatchStore. Nhân viên của chúng tôi sẽ tư vấn nhằm giúp bạn chọn được cỗ máy thời gian ưng ý nhất.

Chưa có câu hỏi, hãy gửi câu hỏi của bạn
WatchStore sẽ trả lời sớm nhất Viết hỏi đáp